//
you're reading...
Câu điều kiện, Ngữ pháp

What if ….? (Sẽ thế nào nếu như …?) – phần 1

Câu điều kiện là một trong những chủ đề cơ bản và thú vị của tiếng Anh. Chúng ta sống và làm việc rất nhiều với việc “giả sử”, phải không bạn? Câu điều kiện trong tiếng Anh không khó học và sử dụng, nhưng nếu bạn không được hệ thống thì tôi đoán bạn sẽ liên tục phạm phải lỗi khi viết hoặc nói câu điều kiện.

Có 4 loại câu điều kiện cơ bản (ngoài ra còn có một số dạng kết hợp khác, bạn chưa cần hiểu sâu) mà bạn nên hiểu khái niệm và cách sử dụng. Ta hãy đánh số chúng từ 0, 1, 2, 3. Đây là cách gọi thông thường trong ngữ pháp tiếng Anh, nên bạn đừng mất công lý giải tại sao lại gọi chúng như vậy.

Đây là các ví dụ về các loại câu điều kiện từ 0 đến 3:


Loại 0: ‘Never regret. If it’s good, that’s great! If it’s bad, it’s called: experience.‘ (Đừng bao giờ hối tiếc. Nếu việc đó tốt đẹp, tuyệt vời! Nếu việc đó không tốt, hãy gọi đó là: kinh nghiệm.) Trong trường hợp này, không có sự giả định nào xảy ra mà nó thuộc kiểu các trường hợp xảy ra trong khoa học. Bạn học Toán, bạn giả định “nếu có trường hợp A thì có kết quả A1”, “nếu có trường hợp B thì có kết quả B1”. Rất logic phải không nào? Một ví dụ là: ‘Water boils if / when it is 100 celsius degrees.’ (Nước sôi nếu / khi ở 100 độ C) ; hoặc ‘The tide is high if / when it is at 6pm.’ (Thủy triều lên cao nếu / khi lúc đó là 6h tối.)

Loại 1: Câu nói nổi tiếng của nữ diễn viên Katherine Hepburn: ‘If you obey all the rules, you’ll miss all the fun!’ (Nếu tuân theo các quy tắc, bạn sẽ chẳng biết thế nào là vui!) Ở đây bạn thấy một sự GIẢ SỬ mà kết quả của nó sẽ xảy ra trong tương lai, và giả sử này không mang tính quy luật và khoa học như ‘If 1 plus 1 (1+1), we have 2.’ (loại 0) Trong cuộc sống mỗi người có một lựa chọn khác nhau, và nếu bạn chọn cách tuân theo các quy tắc, thì kết quả của nó trong tương lai là đời bạn sẽ chả bao giờ biết thế nào là vui. Còn nếu bạn chọn cách phá luật thì hẳn bạn sẽ trải qua rất nhiều điều thú vị mà bạn chả thể biết trước được. Ngược lại, ‘If you break the rules, you will have wonderful experiences.’ Ta gọi câu điều kiện loại 1 là ‘giả định ở tương lai‘. Và giáo viên tiếng Anh của bạn sẽ nói với bạn là: câu điều kiện loại 1 giả định cho 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai.

Loại 2: ‘If I had a secret flower for every time I think about you, I could walk forever in my garden.’ (Claudia Ghandi) (Nếu mỗi lần nghĩ về anh là một lần em có một bông hoa bí mật, em có thể đi mãi mãi trong khu vườn  của mình). Thật là một câu nói lãng mạn phải không nào? Và đây cũng là một sự GIẢ SỬ khác. GIẢ SỬ này có gì khác so với GIẢ SỬ ở Loại 1? ‘Mỗi lần em nghĩ về anh thì em lại có một bông hoa bí mật.’ Bạn có thấy giả sử này phi thực tế không? Vì vậy kết quả của nó là ’em có thể đi mãi mãi trong khu vườn của mình’ cũng sẽ không thể nào xảy ra do tính phi thực tế của nó. Câu điều kiện loại 2 là ‘giả định ở hiện tại‘, và bạn sẽ được giáo viên của bạn dạy rằng: câu điều kiện loại 2 giả định cho một sự việc ở hiện tại và chắc chắn sẽ không thể xảy ra. Hãy nghĩ về ví dụ điển hình sau: ‘If I were Harry Potter, I would ride all over the world on my broom.’ (Nếu tôi là Harry Potter thì tôi sẽ chu du thiên hạ trên cây chổi của mình.)

Loại 3: Bạn biết Lance Armstrong, vận động viên xe đạp rất nổi tiếng thế giới, người có nghị lực chiến thắng căn bệnh ung thư (cancer) để giành chức vô địch Tour de France, giải đua xe đạp danh giá nhất thế giới liên tục từ năm 1999 đến 2005 chứ? Anh ấy nói rằng: ‘If I had not had cancer, I would not have won the Tour de France.‘ (Nếu tôi không mắc bệnh ung thư thì tôi đã không giành chiến thắng tại Tour de France. ) Thực tế hoàn toàn với GIẢ SỬ: Anh ấy đã bị ung thư, việc đó đã giúp anh ấy chiến thắng (hiện tại anh ấy đang sống khỏe re và ngon lành :D). Đồng nghĩa với: anh ấy GIẢ SỬ cho một việc (trong quá khứ) đã xảy ra theo chiều hướng ngược lại. Vậy hiểu đơn giản thì: câu điều kiện loại 3 là ‘giả định ở quá khứ‘, và giả định đó hoàn toàn trái ngược với sự thực đã xảy ra, vậy kết quả của nó, vì lẽ đó, cũng không có thật. Một ví dụ là: ‘If Newton had not sat under an apple tree on that day, he would not have invented the law of gravity.‘ (Nếu ngày đó Newton không ngồi dưới gốc táo, ông đã không nghĩ ra được luật hấp dẫn.)

Hi vọng bạn đã phân biệt được sự khác nhau về ý nghĩa của 4 loại câu điều kiện cơ bản. Trong phần tiếp theo, tôi sẽ giúp bạn cách đặt câu với IF theo 4 ý nghĩa này. Các bạn nhớ theo dõi nhé. Chúc các bạn học tốt.

Thảo luận

Chưa có phản hồi.

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: